Công cụ tính
Tính lãi vay ngân hàng
Tính số tiền trả hằng tháng theo dư nợ giảm dần hoặc trả góp đều, tổng tiền lãi và tổng phải trả.
Tương đương 10 năm
- Tháng đầu trả
- 8.125.000 ₫
- Tháng cuối trả
- 4.199.653 ₫
- Tổng tiền lãi
- 239.479.167 ₫
- Tổng phải trả
- 739.479.167 ₫
Công thức tính
Dư nợ giảm dần (gốc đều)
Gốc mỗi tháng = P / n Lãi tháng k = P × (n − k + 1) / n × r / 12 Tiền trả tháng k = P / n + lãi tháng k Tổng lãi = P × r / 12 × (n + 1) / 2
Trả góp đều hằng tháng
i = r / 12 Tiền trả mỗi tháng = P × i / (1 − (1 + i)^(−n)) Tổng lãi = Tiền trả mỗi tháng × n − P
Dư nợ ban đầu (lãi phẳng)
Lãi mỗi tháng = P × r / 12 Gốc mỗi tháng = P / n Tiền trả mỗi tháng = P / n + P × r / 12 Tổng lãi = P × r / 12 × n
Lãi suất tương đương của lãi phẳng
Tìm i sao cho: P × i / (1 − (1 + i)^(−n)) = tiền trả mỗi tháng (lãi phẳng) Lãi suất tương đương = i × 12 (giải bằng phương pháp chia đôi)
- P
- Số tiền vay ban đầu (VND).
- r
- Lãi suất năm dạng thập phân, ví dụ 9,5% là 0,095.
- n
- Số tháng vay.
- k
- Thứ tự tháng trả nợ, từ 1 đến n.
- i
- Lãi suất mỗi tháng, bằng r / 12.
Ví dụ
Giả sử vay 500.000.000 ₫ với lãi suất 9,5%/năm trong 120 tháng (10 năm). Đây chỉ là số liệu minh họa, không phải lãi suất của một ngân hàng cụ thể. Cùng một mức lãi suất ghi trên giấy, ba cách tính cho ba kết quả khác nhau:
| Phương thức | Tháng đầu trả | Tháng cuối trả | Tổng tiền lãi | Tổng phải trả |
|---|---|---|---|---|
| Dư nợ giảm dần | 8.125.000 ₫ | 4.199.653 ₫ | 239.479.167 ₫ | 739.479.167 ₫ |
| Trả góp đều | 6.469.878 ₫ | 6.469.878 ₫ | 276.385.360 ₫ | 776.385.360 ₫ |
| Lãi phẳng | 8.125.000 ₫ | 8.125.000 ₫ | 475.000.000 ₫ | 975.000.000 ₫ |
Với lãi phẳng, mức 9,5%/năm tương đương khoảng 15,19%/năm nếu tính theo dư nợ giảm dần.
Số liệu trên do chính công cụ này tính ra từ các công thức ở phần trên, bạn có thể nhập lại để kiểm tra.
Lưu ý
- Kết quả là ước tính để tham khảo, tính theo công thức chuẩn với kỳ trả nợ hằng tháng.
- Chưa gồm phí hồ sơ, phí trả nợ trước hạn, bảo hiểm khoản vay hay các khoản phát sinh khác.
- Chưa tính ưu đãi, giai đoạn lãi suất cố định rồi thả nổi, cũng như cách tính lãi theo số ngày thực tế của từng bên cho vay.
- Lãi suất thay đổi theo từng ngân hàng và theo thời điểm; hãy nhập mức lãi suất ghi trong đề nghị hoặc hợp đồng của bạn.
Câu hỏi thường gặp
Dư nợ giảm dần và trả góp đều khác nhau thế nào?
Với dư nợ giảm dần (gốc đều), phần gốc mỗi tháng bằng nhau nên tổng tiền trả tháng đầu cao nhất rồi giảm dần. Với trả góp đều, tổng tiền trả mỗi tháng bằng nhau, phần lãi giảm dần còn phần gốc tăng dần. Trả góp đều dễ lập kế hoạch dòng tiền hơn, còn gốc đều thường có tổng lãi thấp hơn khi cùng lãi suất và thời hạn.
Vì sao lãi tính trên dư nợ ban đầu (lãi phẳng) có thể đắt hơn con số nghe được?
Ở cách này lãi mỗi tháng luôn tính trên toàn bộ số tiền vay ban đầu, dù bạn đã trả bớt gốc. Vì vậy chi phí vay thực tế, quy về cách tính dư nợ giảm dần, cao hơn lãi suất ghi trên giấy. Công cụ hiển thị lãi suất tương đương để bạn so sánh các đề nghị vay với nhau.
Kết quả có khớp với thông báo của ngân hàng không?
Chưa chắc. Đây là kết quả ước tính theo công thức chuẩn. Lãi suất khác nhau giữa các ngân hàng và thay đổi theo thời gian, có thể có giai đoạn ưu đãi rồi thả nổi. Ngoài ra còn phí hồ sơ, phí trả nợ trước hạn, bảo hiểm khoản vay và cách tính lãi theo số ngày thực tế. Hãy đối chiếu với hợp đồng và bảng lịch trả nợ do bên cho vay cung cấp.
Công cụ khác
Hỏi Trợ lý TraCuuSo
Bạn có thể hỏi bằng tiếng Việt tự nhiên, ví dụ:
“Vay 500 triệu, lãi 9,5%/năm trong 10 năm thì mỗi tháng trả bao nhiêu?”
Hỏi Trợ lý